Blog chia sẻ

Chia sẻ kiến thức, tâm sự tình yêu, cuộc sống

Dịch vụ Seo chuyên nghiệp

Dịch vụ Seo LMT đảm bảo đưa từ khóa lên top google, quảng cáo thương hiệu, tìm kiếm khách hàng tiềm năng

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013

Thắc mắc về thủ tục cấp giấy phép lao động cho Giám đôc là người nước ngoài



Hỏi:

Tôi đang làm việc tại một Công ty 100% vốn đầu tư nướcngoài, tôi muốn hỏi thủ tục để xin cấp Giấy phép lao động cho Giám đốc (là người Hàn Quốc) đồng thời là Chủ sở hữu công ty?

Trả lời:

Giấy phép lao động, giấy phép lao động cho người nước ngoài

Tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 34/2008/NĐ - CP và quy định tại Nghị định 46/2011/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2008/NĐ – CP quy định về các trường hợp được miễn xin cấp Giấy phép lao động:
1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
b) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, Giám đốc của Công ty bạn thuộc trường hợp C Do đó, Giám đốc của bạn không phải xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam.

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2013

Làm sao để có được chiến lược nội dung hiệu quả



Trong SEO: Nội dung là vua, tôi nghĩ bạn nên lưu ý về các yêu cầu khác nhau trong quá trình lập web, điều này sẽ giúp bạn lập chiến lược nội dung hiệu quả khi bạn thiết kế lại web. Dưới đây là 1 số lời khuyên của tôi:
Kỹ thuật seo, Nội dung trong seo

1: Tìm đúng người

·         Một nhân viên phát triển web: Một người linh động và có khả năng thích ứng với nhiều lĩnh vực
·         Một nhân viên thiết kế: Phải là người biết về các nền tảng website, để có thể tham gia thảo luận, trả lời các giải đáp thắc mắc của người đọc.
·         Một Kỹ thuật seo: Người đảm bảo rằng bạn không đánh mất thứ hạng hiện có của mình

2: Quyết định chiến dịch nội dung của bạn

Bạn cần xây dựng và thực hiện 1 chiến dịch nội dung tốt. Cách tốt nhất là thiết kế 1 site dựa trên nhu cầu và mong muốn thật sự của người sử dụng, tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng khả thi. Nếu nội dung hiện tại của bạn đủ tốt, bạn nên quan tâm vào việc hoàn thiện chúng.
Kỹ thuật seo, Nội dung trong seo

3: Bắt đầu từ con số 0

Nên bắt đầu bằng việc tìm kiếm từ khóa. Sau đó, chia các từ khóa thành từng nhóm, nghĩ về nội dung cần viết cho mỗi chủ đề.
VD: Trong 1 chương trình giảm cân, có các từ khóa như: Chương trình x hoạt động như thế nào? Tôi có phải thực hành theo x hay không?
Bây giờ bạn đã có từ khóa của mình chưa, giờ thì hãy xem thứ hạng của nó trên Google. Các trang nào đang được xếp hạng? Google đã mô tả trang liên quan tới 1 chủ đề cho trước trên site của bạn chưa? Nếu có, chắc hẳn bạn sẽ muốn đăng những từ khóa này lên các trang đó.

Hệ thống hóa các từ khóa

Bạn nên cân nhắc liệu có cần tạo ra các trang nội dung mới không hay chỉ cần chỉnh sửa đôi chút nội dung hiện có?. Hãy Hệ thống hóa 1 chủ đề và danh sách từ khóa cho mỗi trang. Mỗi trang chỉ nên có 3-5 từ khóa.
VD: Có thể bạn để các từ khóa [giảm cân], [chương trình giảm cân], [giảm cân cho phụ nữ]hiển thị trên 1 trang, nhưng không nên đưa tất cả những từ khóa: [giảm cân cho phụ nữ], [giảm cân kèm tập luyện], [ăn uống đầy đủ], [bổ sung vitamin] lên 1 trang.
Nội dung trong seo, chiến lược nội dung

Thiết kế site

Khi bạn biết trọng tâm chính của trang, bạn có thể bắt tay vào việc phân chia nó ra nhiều phần kèm theo các phần phụ, và nhờ sự giúp đỡ của những nhà thiết kế và phát triển. Rất nhiều nhà phát triển sẽ không nhận dự án nếu chư biết số lượng trang bạn muốn. Tôi nghĩ cách đánh giá dự án như thế là hoàn toàn sai. Bạn càng hiểu về cấu trúc đó thì các nhà phát triển và thiết kế càng giúp được bạn nhiều hơn.

Viết nội dung và đánh dấu

Bây giờ, bạn đã có những từ khóa tốt theo chủ đề, các nhà phát triển đang phát triển và kiểm chứng, người thiết kế đang mã hóa và sao chép trang. Dùng từ khóa ở phần tiêu đề và nội dung nhưng không nên lạm dụng quá, rồi viết các tag. Nên nhớ rằng, 1 tag mô tả không trực tiếp ảnh hưởng tới thứ hạng của bạn nhưng nếu được viết tốt, chắc chắn nó sẽ góp phần làm tăng tỉ lệ click.

Kiểm tra lại với kỹ thuật SEO

Trước khi đăng bất kỳ thông tin gì, hãy nhờ các kỹ thuật SEO kiểm tra lại 1 lần nữa để site có thể hoạt động hiệu quả nhất

Kết luận

Trên đây là 1 cách xây dựng nội dung cho site khá đơn giản. Bạn có thể sử dụng cách làm này cho bất kỳ nội dung nào bạn đang phát triển. Hãy nhớ, bạn chỉ cần tập trung vào từ khóa, chắc chắn bạn sẽ thành công
Tác giả: Webvn

Thứ Năm, 22 tháng 8, 2013

Tư vấn về thủ tục thành lập công ty kiến trúc


Hỏi
Tôi đã tốt nghiệp khoa kiến trúc trường đại học Quốc tế Hồng Bàng và đang có ý định thành lập công ty tư vấn về kiến trúc. Vậy có cần thêm chứng chỉ gì ko? Xin tư vấn giúp tôi thủ tục để thành lập công ty.
Trả lời
Trước hết, khi thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, người đứng đầu doanh nghiệp phải có chứng chỉ liên quan phù hợp với ngành nghề kinh doanh cụ thể. Ví dụ ngành nghề tư vấn kiến trúc, tư vấn giám sát... đều yêu cầu chứng chỉ tương ứng.


Thủ tục thành lập công ty tư vấn kiến trúc
1. Tư vấn quy định của pháp luật đối với loại hình Công ty tư vấn kiến trúc, công ty xây dựng:
- Tư vấn mô hình và Cơ cấu tổ chức;
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành công ty kiến trúc-xây dựng;
- Tư vấn về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các cổ đông/ thành viên;
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn về phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

2. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh:
- Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước thành lập;
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
- Soạn thảo điều lệ Công ty;
- Soạn thảo danh sách cổ đông;
- Quyết định bổ nhiệm người có chứng chỉ hành nghề tư vấn kiến trúc;
- Hợp đồng lao động giữa công ty với người có chứng chỉ hành nghề tư vấn kiến trúc;
- Giấy ủy quyền;

3. Tư vấn những ngành nghề liên quan đến tư vấn kiến trúc:
- Tư vấn thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn kiến trúc nội, ngoại thất công trình dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn thiết kế kết cấu công trình dân dụng, thủy lợi, công nghiệp, thủy điện;
- Tư vấn giám sát công trình;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Khảo sát địa hình, đo đạc bản đồ;
- Và các ngành nghề tư vấn - thiết kế khác.

4. Cam kết sau thành lập:
- Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp;
- Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
- Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty
Nếu như bạn cần biết thêm về thủ tục thành lập loại hình công ty khác chúng tôi cũng sẽ sẵn sàng tư vấn giúp bạn. Với Dịch vụ thành lập công ty uy tín chất lượng, Tư vấn luật hy vọng sẽ làm hài lòng quý khách hàng.

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

Quy định của pháp luật về giải thể công ty



Điều 40, Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định về các điều kiện và trường hợp giải thể công ty như sau: 

I. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Giải thể doanh nghiệp, giải thể công ty

II. Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.
5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
6. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định mục II này.
Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán. 

III. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể công ty

Kể từ khi có quyết định giải thể công ty, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
Khi đã có quyết định giải thể công ty chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý khách hàng hoàn thiện hồ sơ giải thể công ty một cách sớm nhất. Nếu bạn quan tâm hãy vui lòng xem chi tiết tại đây.